Tp. Huế Khoanh Vùng Hạn Chế Khai Thác Nước Dưới Đất Để Bảo Vệ Tài Nguyên

Tp. Huế Khoanh Vùng Hạn Chế Khai Thác Nước Dưới Đất Để Bảo Vệ Tài Nguyên

Việc quản lý nước ngầm tại các đô thị đang đối mặt nhiều thách thức như sụt lún đất, xâm nhập mặn và suy giảm tầng chứa nước. Trong bối cảnh đó, TP. Huế khoanh vùng hạn chế khai thác nước dưới đất để bảo vệ tài nguyên là bước đi quan trọng nhằm kiểm soát rủi ro và sử dụng hiệu quả nguồn nước dưới đất – nguồn tài nguyên quý nhưng dễ tổn thương.

Huế khoanh vùng cấm khai thác nước dưới đất: Bảo vệ khu vực rủi ro cao

Theo quyết định được UBND TP. Huế phê duyệt, thành phố xác định 2 vùng cấm khai thác nước dưới đất, với tổng diện tích 0,764 km². Đây là những khu vực đã ghi nhận sụt lún đất hoặc có nguy cơ mất ổn định địa chất nếu tiếp tục khai thác nước ngầm.

Cụ thể:

  • Phường Phong Điền (trước đây là xã Phong Xuân cũ) chiếm phần lớn diện tích cấm: 0,76 km².
  • Xã Khe Tre (trước đây là xã Hương Lộc cũ) có diện tích cấm khai thác: 0,004 km².

Tại các vùng cấm, mọi hoạt động thăm dò và xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất đều bị nghiêm cấm, kể cả phục vụ sinh hoạt hộ gia đình. Đối với các giếng đang hoạt động:

  • Giếng có phép hoặc đã đăng ký sẽ bị thu hồi giấy phép, yêu cầu chấm dứt khai thác và trám lấp giếng đúng kỹ thuật.
  • Giếng khai thác không phép sẽ bị xử lý vi phạm, buộc trám lấp theo quy định.
  • Riêng với hộ gia đình, việc trám giếng chỉ được thực hiện sau khi có nguồn nước thay thế phù hợp, đảm bảo không gián đoạn sinh hoạt.

Đây là động thái quyết liệt nhằm ngăn chặn sụt lún lan rộng và bảo vệ nền địa chất của đô thị di sản.

Điều tra khảo sát khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất
Điều tra khảo sát khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất

Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất (Vùng hạn chế 1): Kiểm soát khai thác trên diện rộng

Bên cạnh vùng cấm, TP. Huế khoanh định 135 vùng hạn chế khai thác nước dưới đất (vùng hạn chế 1) với tổng diện tích lên đến 198,6 km². Đây là những khu vực liền kề vùng sụt lún hoặc nằm trong phạm vi có nguy cơ xâm nhập mặn, đặc biệt là vùng giáp ranh khu vực đã nhiễm mặn với chỉ số TDS ≥ 1.500 mg/l.

Phân vùng hạn chế 1 gồm:

Vùng 1A – Nguy cơ sụt lún

  • 2 vùng
  • Diện tích 8,16 km².

Vùng 1B – Nguy cơ xâm nhập mặn

  • 133 vùng
  • Diện tích 190,44 km².

Đáng chú ý, thành phố không xác định vùng hạn chế 2 hoặc vùng hạn chế hỗn hợp, giúp tập trung nguồn lực giám sát và quản lý trọng điểm tại các vùng rủi ro rõ ràng.

Ở vùng hạn chế, hoạt động khai thác không bị cấm hoàn toàn, nhưng sẽ được quản lý nghiêm ngặt thông qua cấp phép, kiểm tra lưu lượng, tầng khai thác và tiêu chuẩn quan trắc bắt buộc, nhằm:

  • Hạn chế khai thác vượt ngưỡng cho phép
  • Kiểm soát chất lượng nước đầu ra
  • Giám sát biến động mực nước theo thời gian thực
  • Ngăn ngừa xâm nhập mặn sâu vào nội đô.

Đây là cách tiếp cận kiểm soát linh hoạt nhưng chặt chẽ, vừa đảm bảo phát triển, vừa giữ gìn tài nguyên nước lâu dài.

Vai trò của phân vùng trong quản trị tài nguyên nước đô thị

Theo Sở Nông nghiệp và Môi trường TP. Huế, việc điều tra, đánh giá và khoanh định các vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất mang ý nghĩa chiến lược:

  • Theo dõi biến động mực nước và chất lượng nước ngầm
  • Dự báo nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm tầng chứa nước
  • Làm cơ sở cấp phép khai thác phù hợp với tiềm năng từng tầng nước
  • Kiểm soát sụt lún và xâm nhập mặn
  • Giảm phụ thuộc nước ngầm, bảo vệ nền địa chất đô thị
  • Ứng phó biến đổi khí hậu và áp lực đô thị hóa.

Việc TP. Huế khoanh vùng hạn chế khai thác nước dưới đất để bảo vệ tài nguyên còn giúp các cơ quan quản lý có công cụ pháp lý minh bạch để điều phối, thu hồi, trám lấp và điều chỉnh quyền khai thác đúng thẩm quyền, đúng quy trình.

Huế  khoanh định 2 vùng cấm và 135 vùng hạn chế khai thác nước dưới đất
Huế khoanh định 2 vùng cấm và 135 vùng hạn chế khai thác nước dưới đất

Tăng cường công khai và giám sát: Trách nhiệm từ chính quyền đến cộng đồng

Để quyết định phân vùng được thực thi hiệu quả, UBND TP. Huế đã giao:

  • UBND cấp xã phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường công bố công khai bản đồ, danh mục phân vùng cấm và hạn chế.
  • Tăng cường kiểm tra, giám sát việc khai thác nước ngầm của tổ chức và cá nhân.
  • Xử lý nghiêm các trường hợp khai thác sai phép hoặc không phép.
  • Đảm bảo nguồn nước thay thế phù hợp cho hộ dân khi trám giếng.

Việc công khai bản đồ phân vùng còn tạo điều kiện để cộng đồng và doanh nghiệp chủ động điều chỉnh phương án sử dụng nước, nâng cao ý thức bảo vệ nguồn nước ngầm của địa phương.

Kết luận

Là đô thị di sản với tốc độ phát triển ngày càng nhanh, TP. Huế đang đứng trước áp lực lớn trong quản lý tài nguyên nước. Quyết định khoanh vùng cấm và vùng hạn chế khai thác nước dưới đất không chỉ giúp kiểm soát rủi ro môi trường mà còn là nền tảng cho một chiến lược cấp nước ổn định – an toàn – bền vững.

Nguồn thông tin: tapchinuoc.vn

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *