Vấn đề xử lý nước thải ngày càng trở thành vấn đề cấp bách của xã hội. Việc lựa chọn được công nghệ xử lý nước thải phù hợp giúp xử lý triệt để nước thải là vô cùng quan trọng. Dưới đây xử Lý Nước Việt Phát sẽ giới thiệu về công nghệ xử lý nước thải AO.
Công nghệ xử lý nước thải AO là gì?
Công nghệ xử lý nước thải AO là viết tắt của Anoxic (Thiếu khí) – Oxic (Hiếu khí). Công nghệ AO là quá trình xử lý sinh học liên tục sử dụng các hệ vi sinh vật yếm khí và hiếu khí để phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải. Công nghệ AO với quá trình khử Nitrat được ứng dụng rộng rãi và phổ biến trên khắp thế giới.
Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải AO
Một số ưu điểm nổi bật của công nghệ xử lý nước thải AO:
- Giúp loại bỏ hàm lượng chất hữu cơ BOD có trong nước thải.
- Loại bỏ các chất P, N có hàm lượng cao, sản phẩm bùn lắng tốt.
- Chi phí đầu tư vào lắp đặt hệ thống thấp.
- Hệ thống vận hành tốt, ổn định và khả năng tự động hóa vượt trội.
- Chi phí bảo trì, bảo dưỡng thấp.
- Có thể thiết kế dạng module hợp khối để giúp tiết kiệm diện tích.
- Dễ dàng tăng công suất.
Nhược điểm của công nghệ AO
Công nghệ AO chỉ phù hợp để xử lý những loại nước thải có nồng độ ô nhiễm thấp và ổn định.

Nguyên lý hoạt động của công nghệ AO
Tại bể thiếu khí (Anoxic)
Xảy ra quá trình phân hủy chất hữu cơ hòa tan trong nước thải với sự tham gia của hệ vi sinh vật thiếu khí. Trong quá trình sinh trưởng phát triển, vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter sẽ oxi hóa hàm lượng Amoniac thành Nitrat. Quá trình khử Nitrat diễn ra trong môi trường thiếu oxy. Nồng độ oxy hòa tan DO < 0.25 mg/l là hiệu quả nhất để quá trình khử Nitrat diễn ra tối ưu.
Tại bể hiếu khí (Oxic)
Là dạng bể sinh học với bùn hoạt tính được xáo trộn hoàn toàn nhờ quá trình sục khí. Tại bể hiếu khí, thường duy trì DO > 3 mg/l để các chất hữu cơ được phân hủy tối ưu. Ngoài các chất hữu cơ được phân hủy tạo thành CO2 và H2O, các chất vô cơ được chuyển hóa đến dạng cuối cùng của chuỗi oxy hóa của các hợp chất vô cơ như Photpho (thành (PO4)3-), lưu huỳnh (thành (SO4)3-), Nitơ (Thành NO¬3-).
Bể hiếu khí thường phải kết hợp với bể lắng sinh học để tách sinh khối bùn ra khỏi nước thải sau xử lý. Bùn tách ra được tuần hoàn 100% về bể thiếu khí (Anoxic), hoặc được xả bỏ lượng bùn dư trong hệ thống.
Ứng dụng công nghệ AO
Hiện nay, công nghệ AO được nhiều đơn vị ứng dụng để xử lý các loại nước thải có nồng độ ô nhiễm thấp và ổn định như: Nước thải nhà hàng, tòa nhà, nước thải y tế, phòng khám.

Một số vấn đề thường gặp khi vận hành công nghệ AO
Bùn nổi trên bề mặt bể lắng
Nguyên nhân 1: Vi sinh sinh vật dạng sợi (Filamentous) chiếm số lượng lớn trong bùn.
Kiểm tra: Dùng kính hiển vi để kiểm tra xem có vi sinh vật dạng sợi trong bùn hay không.
Giải pháp khắc phục:
- Tăng lượng khí thổi vào Bể sinh học hiếu khí để DO tại cuối Bể sinh học hiếu khí ≥ 3 mg/L.
- Giảm F/M.
- Tăng thời gian hồi lưu bùn và giảm hoặc dừng việc thải bùn.
- Bổ sung thiếu hụt dinh dưỡng để tỷ số đạt tỷ số BOD: N:P = 100:5:1.
- Tăng pH 7.
Nguyên nhân 2: Quá trình Definition hóa xảy ra trong bể lắng thứ cấp; các bóng khí Nitơ xâm nhập vào hạt bùn và kéo bùn nổi lên trên bề mặt nước.
Kiểm tra nồng độ Nitrat ở đầu vào của bể lắng.
Giải pháp khắc phục:
- Tăng tốc độ bơm bùn dư.
- Tăng DO trong bể.
- Tăng F/M.
- Giảm lưu lượng nước thải nếu sự tăng tốc độ bơm bùn dư không có hiệu quả.
Nước thải sau xử lý đục
- Nguyên nhân 1: Bể sinh học hiếu khí bị khuấy trộn quá mạnh. Biện pháp xử lý là giảm sự khuấy trộn trong Bể sinh học hiếu khí.
- Nguyên nhân 2: Bùn già. Biện pháp xử lý là tăng lượng thải bùn, giảm bùn hồi lưu.
- Nguyên nhân 3: Tình trạng yếm khí trong Bể sinh học hiếu khí. Biện pháp xử lý là tăng DO trong Bể sinh học hiếu khí ≥ 3 mg/L.
Bùn trong Bể sinh học hiếu khí có xu hướng trở nên đen.
- Nguyên nhân: Sự thông khí không đủ, tạo vùng chết và bùn nhiễm khuẩn thối.
- Kiểm tra DO trong Bể sinh học hiếu khí, kiểm tra thiết bị thổi khí.
- Biện pháp xử lý: Tăng công suất thiết bị thổi khí.
Lớp sóng bọt trắng dày trong Bể sinh học hiếu khí
- Nguyên nhân 1: MLSS – chỉ số biểu diễn nồng độ chất rắn lơ lửng quá thấp. Biện pháp xử lý là giảm bùn thải, tăng hồi lưu bùn.
- Nguyên nhân 2: Sự có mặt của những chất hoạt động bề mặt không phân hủy sinh học. Nếu mức MLSS là thích hợp, nguyên nhân có thể là do sự có mặt của chất hoạt động bề mặt. Biện pháp xử lý sẽ là giám sát những dòng thải mà có thể chứa các chất hoạt động bề mặt.
pH trong Bể sinh học thiếu khí và hiếu khí < 6,7.
- Nguyên nhân: Nước thải có tính acid cao đi vào hệ thống.
- Kiểm tra pH dòng vào
- Biện pháp: Tăng lưu lượng bơm kiềm vào ngăn trộn
Kết luận
Như vậy chúng ta đã cùng khám phá chi tiết công nghệ xử lý nước thải AO. Quý khách có nhu cầu, hãy liên hệ ngay Xử Lý Nước Việt Phát – Chúng tôi là đơn vị hàng đầu luôn mang đến các giải pháp công nghệ tối ưu, giúp xử lý mọi nguồn nước hiệu quả, đáp ứng mọi nhu cầu.
Các sản phẩm của Việt Phát luôn đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015, các thiết bị được nhập khẩu chính hãng từ các nước tiên tiến và được thi công lắp đặt đội ngũ kỹ thuật viên có chuyên môn tay nghề cao chắc chắn sẽ đáp ứng mọi nhu cầu của quý khách hàng.
Để tham khảo thêm về các sản phẩm cụ thể, tư vấn về các hệ thống xử lý nước thải y tế, hệ thống lọc nước sinh hoạt, lọc nước công nghiệp, chế tạo cơ khí,… vui lòng LIÊN HỆ với chúng tôi để được tư vấn nhanh chóng và hiệu quả nhất.
Công ty TNHH Thiết Bị Máy Và Công Nghệ Môi Trường Việt Phát
- Địa chỉ: Lễ Khê – Xuân Sơn – Sơn Tây – Hà Nội
- Hotline: 0932 333 299 – 0986 924 889
- Email: xulynuocvietphat@gmail.com
- Kênh: Youtube Xử Lý Nước Việt Phát
- Fanpage: Facebook Xử Lý Nước Việt Phát
Xử Lý Nước Việt Phát – Luôn sẵn sàng tư vấn và phục vụ Quý khách.





