Hiện nay, đa số các phòng thí nghiệm đều không được xử lý mà xả trực tiếp ra môi trường. Mặc dù, lượng nước thải phát sinh không lớn nhưng lại chứa nhiều độc tố gây hại đến sức khỏe con người như các kim loại nặng, các chất gây đột biến, gây ung thư… Vì vậy, việc xử lý nước thải phòng thí nghiệm là vô cùng quan trọng. Hãy cùng Xử Lý Nước Việt Phát tìm hiểu quy trình xử lý nước thải phòng thí nghiệm đạt chuẩn qua bài viết này nhé.
Tổng quan về nước thải phòng thí nghiệm
Nước thải phòng thí nghiệm là nước thải phát sinh từ hoạt động thí nghiệm và thử nghiệm trong phòng thí nghiệm của các cơ quan, trường học, bệnh viện. Nước thải này có chứa một lượng lớn dung môi hữu cơ, các chất hóa học, vi khuẩn, virus và các chất ô nhiễm khác.
Nước thải này không có chu kỳ nhất đinh, thành phần cũng rất phức tạp. Mỗi phòng thí nghiệm sẽ có tính chất khác nhau như phòng thí công nghệ sinh học, phòng thí nghiệm môi trường, thí nghiệm thiết kế vi mạch…
Nguồn gốc phát sinh
Nước thải phòng thí nghiệm phát sinh từ 2 nguồn chính:
Nước thải sinh hoạt của cán bộ, nhân viên làm việc trong phòng thí nghiệm
Nước thải từ hoạt động vệ sinh, rửa tay, lau sàn, vệ sinh phòng thí nghiệm…
Nước thải phát sinh từ hoạt động thực nghiệm, thí nghiệm
- Nước rửa dụng cụ thí nghiệm sau khi sử dụng
- Nước thải từ quá trình tẩy trùng, khử trùng thiết bị y tế tại phòng thí nghiệm.
- Nước thải từ các phòng thử nghiệm chuyên ngành như: xét nghiệm y học, hóa sinh, nuôi cấy mô…
- Nước thải của các chế phẩm sinh học, hóa chất bị hỏng hoặc hết hiệu quả sử dụng.

Thành phần nước thải phòng thí nghiệm
Nước thải phòng thí nghiệm sẽ có thành phần tính chất khác nhau. Dưới đây là một số thành phần trong nước thải phòng thí nghiệm
- Dung môi hữu cơ: Aceton, Xylen, Benzen, Et-hanol, Met-hanol…
- Kim loại nặng: Sắt, Đồng, Kẽm, Chì, Cadmi…
- Axit – Bazơ: Nitric, Sulơ, Hydrochloric, Hidroxi…
- Chất thải y tế: nước tiểu, phân, máu, dịch tiết… có thể chứa virus, vi khuẩn.
- Chất tẩy rửa: Cồn i-ốt, Ammoniac, Cloramin B, Alcohol…
- Hóa chất độc: Arsenic, Cadmi, Selen…
- Phẩm màu: Mạch xanh, Mạch đỏ, Sin…
- Chất bảo quản: Formaldehyde, Hexachlorophene, Thimerosal…
- Cao su, nhựa: Bitmul, Polieste, Polime…
Nhìn chung, nước thải phòng thí nghiệm rất phức tạp, chứa nhiều chất độc hại nguy hiểm. Nếu nước thải phòng thí nghiệm không xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới sức khoẻ con người..
Quy trình xử lý nước thải phòng thí nghiệm

Hồ thu gom và song chắn rác
Nước thải phòng thí nghiệm được dẫn về hồ thu gom tập trung. Trước hố thu gom sẽ được lắp song chắn rác để loại bỏ rác thô có kích thước lớn.
Bể điều hòa
Nước thải từ hố thu gom được bơm về bể điều hòa. Bể có nhiệm vụ điều chỉnh nồng độ, lưu lượng nước thải. Theo đó, vì nồng độ phòng thí nghiệm có tính axit hoặc bazơ khác nhau nên sẽ điều hòa nồng độ thích hợp.
Oxy hoá fenton
Tiến hành oxy hóa các chất hữu cơ với sự hỗ trợ của H2O2 ( Perozone). Gốc OH- được sinh ra. OH- có tính khử mạnh. Nó có khả năng khử được hàm lượng BOD5, COD đến 90%, hàm lượng TSS, Coliform đến 95%…
Keo tụ – Tạo bông
Nước thải tiếp tục được bơm sang bể keo tụ – tạo bông. Hóa chất PAC được châm vào bể. Nó có chức năng liên kết chất cặn, các hạt keo, hình thành các bông cặn có kích thước lớn hơn.
Bể lắng 1
Nước thải từ bể keo tụ tạo bông được bơm qua bể lắng 1. Tại đây, hạt bông cặn được hình thành trước đó sẽ được lắng xuống đáy bể. Phần bùn lắng sẽ được đưa đến bể chứa bùn. Nước trong sẽ được đưa sang bể xử lý sinh học thiếu khí.
Bể xử lý sinh học thiếu khí
Tại đây, các vi sinh vật thiếu khí giúp khử triệt để Nitrat và khử COD, BOD. Bể được lắp đặt hệ thống khuấy trộn luân phiên góp phần đẩy lượng N2 ra khỏi dòng thải. Sau đó nước được dẫn qua bể sinh học hiếu khí.
Bể xử lý sinh học hiếu khí
Bể sử dụng vi sinh vật phân hủy hiếu khí xử lý các chất ô nhiễm COD, BOD. Bể được lắp hệ thống máy sục khí. Hệ thống sục khí có chức năng cung cấp đủ lượng oxy hòa tan cho các vi sinh vật. Sau đó, nước thải sẽ đi vào bể lắng 2 để tách bùn ra khỏi dòng nước thải.

Bể lắng 2
Toàn bộ lượng cặn lơ lửng sẽ được lắng xuống đáy bể bằng phương pháp trọng lực. Sau khi xử lý tại bể lắng, nước thải được thu tại máng răng cưa về bể khử trùng. Bùn thải một phần bơm tuần hoàn về bể hiếu khí. Bùn dư được đưa về bể chứa bùn.
Bể khử trùng
Bể được châm hóa chất khử trùng chlorine nhằm xử lý toàn bộ các vi sinh bệnh gây bệnh có mặt trong dòng thải. Sau khi xử lý nước thải được bơm ra ngoài thông qua hệ thống thoát nước. Nước thải thẩm mỹ viện đạt tiêu chuẩn theo QCVN 28:2010/BTNMT. Nước thải được phép xả thải.
Bể chứa bùn
Bể có nhiệm vụ lưu trữ, ổn định bùn. Bùn được hút đem đi xử lý theo định kỳ.
Kết luận
Trên đây là thông tin chi tiết về quy trình xử lý nước thải thẩm mỹ viện đạt chuẩn. Quý khách có nhu cầu xử lý nước thải, hãy liên hệ ngay Xử Lý Nước Việt Phát. Chúng tôi là đơn vị hàng đầu mang đến các giải pháp công nghệ tiên tiến, giúp xử lý mọi nguồn nước hiệu quả, đáp ứng mọi nhu cầu.
Các sản phẩm của Việt Phát đều được sản xuất theo quy trình chất lượng, đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2015, cam kết sản phẩm tối ưu cho mọi công trình.
Để tham khảo thêm về các sản phẩm cụ thể, tư vấn về các hệ thống lọc nước vui lòng LIÊN HỆ với đơn vị Xử Lý Nước Việt Phát để được tư vấn nhanh chóng và hiệu quả nhất.
Công ty TNHH Thiết Bị Máy Và Công Nghệ Môi Trường Việt Phát
- Địa chỉ nhà máy: Lễ Khê – Xuân Sơn – Sơn Tây – Hà Nội
- Hotline: 0932 333 299 – 0986 924 889
- Email: xulynuocvietphat@gmail.com
- Kênh: Youtube Xử Lý Nước Việt Phát
- Fanpage: Facebook Xử Lý Nước Việt Phát
Xử Lý Nước Việt Phát – Luôn sẵn sàng tư vấn và phục vụ Quý khách.







