Quy trình xử lý nước thải chế biến cà phê đạt chuẩn

Quy trình xử lý nước thải chế biến cà phê đạt chuẩn

Nước thải công nghiệp chế biến cà phê có nồng độ các chất ô nhiễm rất cao như COD, BOD, SS và độ PH thấp. Các loại chất ô nhiễm cao hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn QCVN 40/2011/BTNMT. Do đó, cần có quy trình xử lý nước thải chế biến cà phê đạt chuẩn để giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.

Nguồn gốc và thành phần của nước thải chế biến cà phê

Nước thải chế biến cà phê phát sinh từ các nguồn sau:

  • Nước thải sinh hoạt từ nhà tắm, nhà vệ sinh, nhà bếp tại nhà máy sản xuất, chế biến cà phê. Nước thải từ hoạt động sản xuất vệ sinh nguyên liệu chế biến cà phê.
  • Nước thải từ quá trình vệ sinh máy móc và thiết bị công nghiệp.
  • Nước thải từ các công đoạn chà nhớt vỏ hạt cà phê, ngâm hạt cà phê bằng enzym. 
Nước thải chế biến cà phê

Thành phần của nước thải chế biến cà phê

  • Nước thải chế biến cà phê chứa nhiều chất ô nhiễm, có nồng độ cao như BOD, COD, TSS. 
  • Độ PH thấp chỉ trong khoảng từ 6-7
  • Tổng Nitơ, tổng Photpho, tổng Coliforms… rất cao.
STTThông sốĐơn vịGiá trịQCVN 40:2011/BTNMT
1pH–5.1-5.65.5-9
2CODmg/l3.100-4.210150
3BODmg/l1.100-3.21050
4Chất rắn lơ lửng TSSmg/l700-870100
5Tổng Pmg/l5.5-6.56
6Tổng Nitơmg/l180-29840
Bảng thành phần tính chất nước thải cà phê

Tác hại của nước thải chế biến cà phê

Nước thải chế biến cà phê nếu không được xử lý mà xả thằng vào môi trường sẽ gây ra những tác hại nghiêm trọng. 

  • Ảnh hưởng đến sự sống của các loài động vật, thực vật sống trong môi trường nước đó.
  • Có thể gây ra những tác hại nghiêm trọng đối với sức khỏe con người, động vật và thực vật trong môi trường.
  • Làm suy giảm chất lượng môi trường, ô nhiễm nguồn nước, giảm khả năng tái tạo.

Chính vì vậy mà việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải chế biến cà phê trở nên vô cùng quan trọng và cần thiết để giữ gìn và bảo vệ môi trường sống. 

Sơ đồ quy trình xử lý nước thải chế biến cà phê

Sơ đồ quy trình xử lý nước thải chế biến cà phê
Sơ đồ quy trình xử lý nước thải chế biến cà phê

Song chắn rác và bể thu gom

Nước thải theo đường ống dẫn qua hệ thống song chắn rác để loại bỏ các chất thải rắn có kích thước lớn.  Mục đích là tránh gây tắc nghẽn các công trình phía sau. Rác thải được đem đi xử lý định kỳ. Sau đó nước được dẫn vào bể thu gom. Từ bể thu gom nước thải được đưa sang bể lắng cặn.

Bể lắng cặn

Tại đây diễn ra quá trình lắng các cặn bẩn, đất cát có trong dòng thải. Cặn sau lắng được thu hồi đưa về bể chứa bùn. Sau đó nước thải được dẫn qua bể điều hoà.

Bể điều hoà

Bể điều hòa có tác dụng điều hòa lưu lượng và nồng độ ô nhiễm trong nước thải, cũng như loại bỏ một phần BOD, COD có trong nước thải. 

  • Đầu dò pH sẽ cho các giá trị pH của nước thải, căn cứ vào giá trị đó để bơm một liều lượng hoá chất thích hợp vào đường ống để điều chỉnh pH nước thải về trung tính. 
  • Trong bể điều hoà có lắp đặt máy thổi khí nhằm cấp khí liên tục để xáo trộn nước thải, giảm mùi hôi thối. Nước thải được chuyển sang bể kỵ khí.

Bể kỵ khí

Dòng nước thải được phân phối theo hướng từ dưới đáy bể lên qua lớp bùn kỵ khí. Điều chỉnh pH trong nước thải duy trì ở 6,6 – 7,6 đảm bảo tốt cho quá trình phát triển của vi sinh vật kị khí. Vận tốc nước thải cấp vào bể từ 0,6 – 0,9m.

  • Vi sinh vật kỵ khí sẽ phân hủy các chất ô nhiễm thành sinh khối, CH4 và CO2 tại tầng xử lý. Bùn sẽ bám vào các khí này và nổi lên trên bề mặt.
  • Hệ thống tách ba pha sẽ giữ vi sinh vật lại trong tầng xử lý. Bùn, nước và khí được tách rời nhau. Khí và nước thoát ra ngoài bể phản ứng, bùn được lắng xuống đáy bể.
  • Nước thải theo máng tràn răng cưa dẫn đến bể Anoxic.

Bể Anoxic

Tại bể Anoxic diễn ra 2 quá trình: nitrat hóa và Photphorin hóa.

Nitrat hóa

Quá trình nitrat hóa được diễn ra trong môi trường thiếu khí. Đây là điều kiện thuận lợi để các vi sinh vật có thể khử lượng nitrat và nitrit trong nước thải. Kết quả thu được khí Nitơ và cho chúng thoát ra bên ngoài.

Photphorin hóa

Quá trình photphorin hóa hoạt động dựa trên hệ vi khuẩn Acinetobacter. Những vi khuẩn này giúp chuyển hóa các hợp chất hữu cơ chứa phốt pho trở thành những chất mới.

Để xử lý sinh học thiếu khí một cách hiệu quả nhất; hệ thống xử lý nước thải cần được thiết kế 

máy khuấy với tốc độ phù hợp. Máy khuấy nước này sẽ giúp tạo ra môi trường thiếu oxy. Đây là môi trường thuận lợi cho hệ vi sinh thiếu khí phát triển.

Bể Aerotank

Máy thổi khí hoạt động luân phiên 24/24h nhằm cung cấp oxy và đảm bảo việc phân phối khí đều trong bể. Các vi sinh vật hiếu khí sẽ sử dụng các chất hữu cơ làm nguồn thức ăn chính để sinh trưởng và phát triển. Các chất hữu cơ bị phân huỷ thành sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O, làm giảm nồng độ bẩn trong nước thải. Nước thải được dẫn sang bể lắng sinh học.

Hệ thống xử lý nước thải chế biến cà phê đạt chuẩn
Hệ thống xử lý nước thải chế biến cà phê đạt chuẩn

Bể lắng sinh học

Tại đây nước thải sẽ được lắng bùn sinh học bằng phương pháp trọng lực. Một phần bùn được tuần hoàn lại bể sinh học hiếu khí để đảm bảo mật độ vi sinh vật trong bể. Bùn dư được đưa qua bể chứa bùn để xử lý. Nước trong được chảy sang bể keo tụ tạo bông.

Bể keo tụ tạo bông

Hóa chất như PAC, Polymer, NaOH được châm vào bể theo liều lượng nhất định. Dưới tác dụng của chất trợ keo và hệ thống motor cánh khuấy với tốc độ chậm, các bông cặn li ti sẽ chuyển động, va chạm, kết dính và hình thành nên những bông cặn tại bể keo tụ tạo bông có kích thước và khối lượng lớn. Sau đó nước thải được chuyển sang bể lắng hóa lý.

Bể lắng hóa lý

Nhiệm vụ chính của bể này là lắng và tách các bông bùn ra khỏi nước thải nhờ trọng lực. Nước thải sau khi tách bùn sẽ tự động chảy qua bể khử trùng.

Bể khử trùng

Sử dụng bơm định lượng, bơm clorin vào bể khử trùng. Đây là chất có tính oxy hóa mạnh, khuếch tán xuyên qua vỏ tế bào của vi sinh vật trong nước thải, phản ứng với men tế bào vi sinh vật ngăn chặn phản ứng trao đổi chất của chúng dẫn đến vi sinh vật bị tiêu diệt. Nước thải tiếp tục qua bồn lọc áp lực.

Bồn lọc áp lực

Cuối cùng, nước thải được bơm qua bồn lọc áp lực. Bồn lọc áp lực gồm 3 lớp: cát, thạch anh, than hoạt tính, có tác dụng loại bỏ các chất lơ lửng khó lắng ở bể lắng. 

Nguồn nước sau xử lý sẽ đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và đủ điều kiện để thải ra nguồn tiếp nhận đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT.

Bể chứa bùn

Bùn từ hố thu, bể lắng cặn, bể lắng sinh học và bể lắng hóa lý được đưa qua bể chứa bùn. Sau đó bùn được bơm qua máy ép bùn khuôn bản để loại bỏ nước. Bùn khô được lưu trữ tại nhà chứa bùn trong thời gian nhất định. Sau đó, bùn được các cơ quan chức năng thu gom và xử lý theo quy định.

Kết luận

Trên đây là thông tin chi tiết về quy trình xử lý nước thải chế biến cà phê đạt chuẩn. Quý khách có nhu cầu xử lý nước thải, hãy liên hệ ngay Xử Lý Nước Việt Phát. Chúng tôi là đơn vị hàng đầu mang đến các giải pháp công nghệ tiên tiến, giúp xử lý mọi nguồn nước hiệu quả, đáp ứng mọi nhu cầu.

Xử Lý Nước Thải Y tế

Hệ thống xử lý nước thải y tế

Xử Lý Nước Thải Công Nghiệp

Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp

Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

Xử Lý Nước Thải Chăn Nuôi

Hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi

Module Xử Lý Nước Thải Composite

Module xử lý nước thải Composite (FRP)

Module Xử Lý Nước Thải Composite

Module xử lý nước thải inox

Các sản phẩm của Việt Phát đều được sản xuất theo quy trình chất lượng, đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2015, cam kết sản phẩm tối ưu cho mọi công trình.

Để tham khảo thêm về các sản phẩm cụ thể, tư vấn về các hệ thống lọc nước vui lòng LIÊN HỆ với đơn vị Xử Lý Nước Việt Phát để được tư vấn nhanh chóng và hiệu quả nhất.

Công ty TNHH Thiết Bị Máy Và Công Nghệ Môi Trường Việt Phát

Xử Lý Nước Việt Phát – Luôn sẵn sàng tư vấn và phục vụ Quý khách.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *