QCVN 63:2017/BTNMT: Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia Về Nước Thải Chế Biến Tinh Bột Sắn

QCVN 63:2017/BTNMT: Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia Về Nước Thải Chế Biến Tinh Bột Sắn

QCVN 63:2017/BTNMT là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến tinh bột sắn. Quy chuẩn quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải. Các giá trị này được áp dụng khi nước thải xả ra nguồn tiếp nhận. Nội dung văn bản gồm quy định chung, quy định kỹ thuật và phương pháp xác định. Quy chuẩn cũng quy định hệ số nguồn tiếp nhận và hệ số lưu lượng nguồn thải. 

QCVN 63:2017/BTNMT là gì?

QCVN 63:2017/BTNMT có tên đầy đủ là “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến tinh bột sắn”. Tên tiếng Anh của quy chuẩn là “National Technical Regulation on effluent discharged from the cassava starch processing factories”.

Quy chuẩn do Tổng cục Môi trường biên soạn. Vụ Khoa học và Công nghệ cùng Vụ Pháp chế trình duyệt. Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định nội dung quy chuẩn.

Văn bản được ban hành theo Thông tư số 31/2017/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Phạm vi điều chỉnh của QCVN 63:2017/BTNMT

QCVN 63:2017/BTNMT quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến tinh bột sắn. Các giá trị này được áp dụng khi nước thải xả ra nguồn tiếp nhận nước thải.

Quy chuẩn áp dụng riêng cho nước thải chế biến tinh bột sắn. Tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động xả loại nước thải này phải tuân thủ các quy định trong quy chuẩn.

Trường hợp nước thải chế biến tinh bột sắn được xả vào hệ thống thu gom của nhà máy xử lý nước thải tập trung, việc thực hiện phải tuân thủ quy định của đơn vị quản lý và vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung.

Phạm vi điều chỉnh của QCVN 63:2017/BTNMT
Phạm vi điều chỉnh của QCVN 63:2017/BTNMT

Giải thích thuật ngữ trong QCVN 63:2017/BTNMT

Theo QCVN 63:2017/BTNMT, nước thải chế biến tinh bột sắn là nước thải phát sinh từ hoạt động chế biến ra tinh bột sắn. Nước thải được đề cập trong quy chuẩn không trộn lẫn với các loại nước thải khác của cơ sở chế biến tinh bột sắn.

“Cơ sở mới” là nhà máy hoặc cơ sở chế biến tinh bột sắn hoạt động sản xuất sau ngày quy chuẩn có hiệu lực. Khái niệm này bao gồm cả cơ sở đang xây dựng. Điều kiện đi kèm là cơ sở đã được phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Cam kết bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường trước ngày quy chuẩn có hiệu lực.

“Cơ sở đang hoạt động” là nhà máy hoặc cơ sở chế biến tinh bột sắn đã hoạt động sản xuất trước ngày quy chuẩn có hiệu lực.

“Nguồn tiếp nhận nước thải” gồm hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư và khu công nghiệp. Nguồn tiếp nhận còn bao gồm sông, suối, khe, rạch, kênh, mương, hồ, ao, đầm và vùng nước biển ven bờ có mục đích sử dụng xác định.

Giá trị tối đa cho phép theo QCVN 63:2017/BTNMT

Theo QCVN 63:2017/BTNMT, giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm được tính theo công thức:

Cmax = C × Kq × Kf

  • Trong đó, Cmax là giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải khi xả ra nguồn tiếp nhận.
  • C là giá trị của thông số ô nhiễm được quy định tại Bảng 1. Kq là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải. Hệ số này tương ứng với lưu lượng dòng chảy, dung tích nguồn tiếp nhận hoặc mục đích sử dụng của vùng nước biển ven bờ.
  • Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải. Hệ số được xác định theo tổng lưu lượng nước thải chế biến tinh bột sắn khi xả ra nguồn tiếp nhận.
  • Đối với pH và Tổng Coliform, áp dụng Cmax = C. Hai thông số này không áp dụng hệ số Kq và Kf.

Nước thải xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc khu dân cư chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung áp dụng giá trị Cmax = C tại cột B của Bảng 1.

Giá trị tối đa cho phép theo QCVN 63:2017/BTNMT
Giá trị tối đa cho phép theo QCVN 63:2017/BTNMT

Các thông số ô nhiễm trong QCVN 63:2017/BTNMT

Bảng 1 của QCVN 63:2017/BTNMT quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm. Đây là cơ sở để tính giá trị tối đa cho phép trong nước thải chế biến tinh bột sắn.

TTThông sốĐơn vịCột ACột B
1pH–6 – 95,5 – 9
2Chất rắn lơ lửng (TSS)mg/l50100
3BOD₅ (20°C)mg/l3050
4COD – Cơ sở mớimg/l75200
COD – Cơ sở đang hoạt độngmg/l100250
5Tổng Nitơ, tính theo N – Cơ sở mớimg/l4060
Tổng Nitơ, tính theo N – Cơ sở đang hoạt độngmg/l5080
6Tổng Xianua (CN⁻)mg/l0,070,1
7Tổng Phốtpho (P)mg/l1020
8Tổng ColiformMPN hoặc CFU/100 ml3.0005.000

Cột A áp dụng khi nước thải xả ra nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt. Cột B áp dụng khi nước thải xả ra nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

Mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận được xác định tại khu vực tiếp nhận nước thải. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020, giá trị quy định cho cơ sở mới được áp dụng đối với tất cả các cơ sở chế biến tinh bột sắn.

Hệ số nguồn tiếp nhận Kq

QCVN 63:2017/BTNMT quy định hệ số Kq theo đặc điểm của nguồn tiếp nhận nước thải. Đối với sông, suối, khe, rạch, kênh và mương, Kq được xác định theo lưu lượng dòng chảy.

Lưu lượng dòng chảy Q (m³/s)Hệ số Kq
Q ≤ 500,9
50 < Q ≤ 2001
200 < Q ≤ 5001,1
Q > 5001,2

Q được tính theo giá trị trung bình lưu lượng dòng chảy trong 03 tháng khô kiệt nhất của 03 năm liên tiếp. Số liệu được lấy từ cơ quan Khí tượng Thủy văn.

Đối với hồ, ao và đầm, Kq được xác định theo dung tích nguồn tiếp nhận.

Dung tích nguồn tiếp nhận V (m³)Hệ số Kq
V ≤ 10 × 10⁶0,6
10 × 10⁶ < V ≤ 100 × 10⁶0,8
V > 100 × 10⁶1,0

V được tính theo giá trị trung bình dung tích trong 03 tháng khô kiệt nhất của 03 năm liên tiếp. Số liệu được lấy từ cơ quan Khí tượng Thủy văn.

Nếu sông, suối, khe, rạch, kênh hoặc mương không có số liệu lưu lượng, áp dụng Kq = 0,9. Nếu hồ, ao hoặc đầm không có số liệu dung tích, áp dụng Kq = 0,6.

Đối với vùng nước biển ven bờ, đầm phá nước mặn và nước lợ ven biển, Kq được quy định theo mục đích sử dụng. Vùng dùng để bảo vệ thủy sinh, thể thao và giải trí dưới nước áp dụng Kq = 1. Vùng không dùng cho các mục đích này áp dụng Kq = 1,3.

Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf

Hệ số Kf được xác định theo lưu lượng nguồn thải F. QCVN 63:2017/BTNMT quy định các mức hệ số như sau:

Lưu lượng nguồn thải F (m³/24h)Hệ số Kf
F ≤ 501,2
50 < F ≤ 5001,1
500 < F ≤ 5.0001,0
F > 5.0000,9

Lưu lượng F được tính theo lưu lượng thải lớn nhất trong hồ sơ môi trường hoặc giấy xác nhận việc hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Khi lưu lượng nguồn thải thay đổi và không còn phù hợp với Kf đang áp dụng, cơ sở chế biến tinh bột sắn phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền. Việc điều chỉnh hệ số Kf được thực hiện theo quy định hiện hành.

Phương pháp xác định các thông số

QCVN 63:2017/BTNMT quy định phương pháp lấy mẫu và xác định các thông số trong nước thải theo các tiêu chuẩn được viện dẫn tại mục 3.1.

TTThông sốTiêu chuẩn, phương pháp phân tích
1Lấy mẫuTCVN 6663-1:2011; TCVN 6663-3:2008; TCVN 5999:1995
2pHTCVN 6492:2011; SMEWW 2550 B
3BOD₅ (20°C)TCVN 6001-1:2008; TCVN 6001-2:2008; SMEWW 5210 B
4CODTCVN 6491:1999; SMEWW 5220
5Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)TCVN 6625:2000; SMEWW 2540
6Tổng Nitơ (N)TCVN 6638:2000; SMEWW 4500-N.C
7Tổng Xianua (CN⁻)TCVN 6181:1996; SMEWW 4500-CN⁻
8Tổng Phốtpho (P)TCVN 6202:2008; SMEWW 4500-P.B&D
9Tổng ColiformsTCVN 6187-1:2009; TCVN 6187-2:1996; SMEWW 9222 B

Quy chuẩn chấp nhận các phương pháp phân tích khác được hướng dẫn trong tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. Điều kiện là phương pháp có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn các tiêu chuẩn được viện dẫn tại mục 3.1.

Tổ chức thực hiện QCVN 63:2017/BTNMT

Theo QCVN 63:2017/BTNMT, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy chuẩn.

Trường hợp các tiêu chuẩn được viện dẫn tại mục 3.1 được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, việc áp dụng thực hiện theo văn bản mới.

Xem thêm tài liệu tại đây:

Kết luận

QCVN 63:2017/BTNMT quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến tinh bột sắn khi xả ra nguồn tiếp nhận. Nội dung kỹ thuật tập trung vào công thức Cmax = C × Kq × Kf, giá trị C, hệ số Kq và hệ số Kf. Quy chuẩn cũng quy định riêng việc áp dụng Cmax = C đối với pH và Tổng Coliform. Bên cạnh đó, văn bản xác định các thông số gồm TSS, BOD₅, COD, Tổng Nitơ, Tổng Xianua, Tổng Phốtpho và Tổng Coliform. Phần cuối quy chuẩn quy định phương pháp lấy mẫu, phân tích và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Quý khách cần biết thêm về các Quy chuẩn Quốc gia. Hoặc có nhu cầu được tư vấn về giải pháp xử lý nước thải vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Thiết Bị Máy Và Công Nghệ Môi Trường Việt Phát

Xử Lý Nước Việt Phát – Luôn sẵn sàng tư vấn và phục vụ Quý khách.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *