Từ năm 2026, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bằng 10% giá nước sạch sẽ được áp dụng theo quy định mới của Chính phủ. Chính sách này được ban hành nhằm hoàn thiện khung pháp lý về bảo vệ môi trường nước. Đồng thời tăng cường sử dụng công cụ kinh tế để kiểm soát ô nhiễm, sử dụng tài nguyên nước hiệu quả hơn.
Việc xác định mức phí cụ thể, rõ ràng giúp nâng cao trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong hoạt động xả nước thải, phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững trong giai đoạn mới.
Cơ sở pháp lý quy định mức phí 10% giá nước sạch
Chính phủ đã ban hành Nghị định số 346/2025/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Nghị định này điều chỉnh toàn diện các nội dung liên quan đến:
- Đối tượng chịu phí.
- Mức phí.
- Phương thức thu.
- Quản lý phí.
Theo nghị định, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được xác định trên cơ sở giá bán một mét khối nước sạch, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Mức phí này được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước. Trừ trường hợp địa phương quyết định mức cao hơn theo thẩm quyền.

Đối tượng áp dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động hằng ngày của hộ gia đình.
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của cơ quan, đơn vị.
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của các tổ chức sử dụng nước sạch.
- Nước thải phát sinh từ các cơ sở thuộc danh mục loại hình kinh doanh và dịch vụ được quản lý như nước thải sinh hoạt.
Bên cạnh đó, các cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình năm dưới 20 mét khối mỗi ngày, tương đương 7.300 mét khối mỗi năm, trong trường hợp sử dụng nước từ hệ thống cấp nước sạch, cũng phải nộp phí theo quy định.
Cách xác định số phí phải nộp đối với nước thải sinh hoạt
Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được xác định dựa trên lượng nước sạch tiêu thụ thực tế của người sử dụng. Lượng nước này được ghi nhận thông qua chỉ số đồng hồ đo nước.
Giá bán nước sạch làm căn cứ tính phí là giá nước sinh hoạt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại từng địa phương. Giá này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trên cơ sở đó, mức phí môi trường được tính toán minh bạch và dễ áp dụng trong thực tế.
Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể quyết định áp dụng mức phí cao hơn cho từng nhóm đối tượng, phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội và yêu cầu bảo vệ môi trường tại địa phương.
Phương thức thu và quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được thu qua hóa đơn tiền nước. Tổ chức cung cấp nước sạch có trách nhiệm thu, theo dõi riêng khoản phí này. Sau đó, nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Hằng tháng, chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo. Toàn bộ số tiền phí thu được phải được chuyển vào tài khoản chờ nộp ngân sách nhà nước. Đồng thời, việc kê khai, quyết toán được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Cách thu phí thông qua hóa đơn tiền nước giúp giảm chi phí hành chính. Đồng thời, tăng tính minh bạch và thuận tiện cho người sử dụng nước.

Kết luận
Việc áp dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bằng 10% giá nước sạch từ năm 2026 là bước điều chỉnh quan trọng trong chính sách môi trường. Quy định này góp phần nâng cao trách nhiệm của người sử dụng nước, tạo nguồn tài chính cho đầu tư hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải, đồng thời thúc đẩy quản lý tài nguyên nước theo hướng bền vững và hiệu quả hơn.
Nguồn thông tin: Theo kinhtemoitruong.vn (xem bài viết gốc tại đây).

